Luật tạng Pāli
Mục tra cứu Luật tạng. Giao diện thư viện giải thích bằng tiếng Việt; nguồn nguyên văn/bản dịch được mở riêng khi cần.
Kho Luật gồm phần Luật tạng Pāli đang có và chỉ mục Luật Bắc tông Đại Chánh Tân Tu từ T1421 đến T1504. T1505 trở đi không xếp vào Kho Luật.
Bấm tên bài để nhảy đến đúng mục; sau đó bấm MỞ MỤC NÀY để xem thông tin, mã tra cứu và nguồn. Nếu đã có tài liệu thật, trang đó sẽ hiện chức năng đọc/nghe/PDF.
Mục tra cứu Luật tạng. Giao diện thư viện giải thích bằng tiếng Việt; nguồn nguyên văn/bản dịch được mở riêng khi cần.
Mục tra cứu Luật tạng. Giao diện thư viện giải thích bằng tiếng Việt; nguồn nguyên văn/bản dịch được mở riêng khi cần.
Mục tra cứu Luật tạng. Giao diện thư viện giải thích bằng tiếng Việt; nguồn nguyên văn/bản dịch được mở riêng khi cần.
Mục tra cứu Luật tạng. Giao diện thư viện giải thích bằng tiếng Việt; nguồn nguyên văn/bản dịch được mở riêng khi cần.
Mục tra cứu Luật tạng. Giao diện thư viện giải thích bằng tiếng Việt; nguồn nguyên văn/bản dịch được mở riêng khi cần.
Ranh giới biên mục: bắt đầu T1421 Di-sa-tắc bộ Hòa-hê Ngũ phần luật (彌沙塞部和醯五分律), kết thúc T1504 Bồ-tát Ngũ pháp Sám hối văn (菩薩五法懺悔文). T1505 trở đi chuyển sang Kho Luận.
Mốc mở đầu Kho Luật Bắc tông. Nguồn đối chiếu: CBETA / Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, tập 22.
Một trong các bộ luật căn bản của truyền thống Hán truyền; mở bản CBETA để đọc và đối chiếu nguyên văn.
Tư liệu Bồ-tát giới thuộc Luật bộ trong Đại Chánh Tân Tu.
Nhóm văn bản Bồ-tát giới; sẽ được lập chỉ mục chi tiết theo đúng mã CBETA.
Mốc kết thúc Kho Luật theo ranh giới đã chốt.
Chỉ đưa vào danh mục khi mã và tên đã được đối chiếu; không tự suy đoán tên kinh từ số T.
Dữ liệu đối chiếu gồm mã T, tên Hán, người dịch/soạn, số quyển và liên kết đọc nguồn. Giữ nguyên các mã biệt bản a/b.